106 lượt xem

Căn Cứ Chuyển Đất Nông Nghiệp Sang Đất Ở Mới Nhất Theo Bộ

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa có phản hồi chính thức về căn cứ pháp lý để chuyển đất nông nghiệp sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân. Theo đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng sẽ dựa trên các cấp độ quy hoạch cụ thể đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch.

Quy định về căn cứ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Trước những thắc mắc của người dân về việc xác định cấp độ quy hoạch cụ thể để làm cơ sở giải quyết hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã đưa ra hướng dẫn dựa trên Luật Đất đai 2024 và các Nghị định liên quan. Thực tế, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hiện hành phân chia thành 3 cấp độ (quy hoạch chung, phân khu và chi tiết), dẫn đến việc người dân chưa rõ áp dụng cấp nào khi thực hiện thủ tục đất đai.

Giải đáp vấn đề này, Bộ dẫn chiếu khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024. Cụ thể, đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đất nông nghiệp sang đất ở (bao gồm đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa với đất ở) hoặc chuyển các loại đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng là:

  • Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; hoặc
  • Quy hoạch chung; hoặc
  • Quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

Các loại quy hoạch này phải đảm bảo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

image

Quy trình chuyển đổi đối với đất trồng lúa và đất rừng

Bên cạnh các loại đất thông thường, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 102/2024/NĐ-CP) cũng quy định rõ trình tự đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác.

Theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 226/2025, quy trình lập danh mục dự án được thực hiện như sau:

  1. Cơ quan quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục các dự án cần chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất rừng và đất lúa nêu trên để thực hiện dự án đầu tư tại địa phương (trừ một số trường hợp đặc biệt theo Luật Đất đai).
  2. UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh xem xét chấp thuận danh mục dự án này.
  3. UBND cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

Lưu ý đối với trường hợp không lập dự án đầu tư

Một điểm đáng lưu ý trong hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là quy định về các trường hợp chuyển đổi nhỏ lẻ. Cụ thể, nếu việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư, thì người dân không phải thực hiện các thủ tục lập và duyệt danh mục dự án như đã nêu ở trên (quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này).

Như vậy, việc xem xét và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ căn cứ chặt chẽ vào các quy định pháp luật nêu trên để đảm bảo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Nguồn: VietnamNet

Câu Hỏi Thường Gặp (Q&A)
Theo Điều 116 Luật Đất đai 2024, căn cứ chuyển đổi là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Không bắt buộc. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận chỉ cần dựa trên quy hoạch cấp huyện, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đô thị là đủ cơ sở pháp lý.
Cơ quan đất đai xã tổng hợp nhu cầu, UBND xã trình UBND tỉnh chấp thuận danh mục dự án chuyển đổi đất lúa, đất rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất để thực hiện đầu tư.
Không. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất lúa mà không phải lập dự án đầu tư theo luật đầu tư thì được miễn thủ tục lập và duyệt danh mục dự án.
Theo nhận định của Thợ Xây và các chuyên gia, việc quy định rõ các cấp độ quy hoạch làm căn cứ sẽ giúp tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý, đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi cho người dân nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước.

Đánh giá post